Chữ giản thể 吓 viết sang phồn thể là 嚇.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“吓” (xià) là động từ: làm cho sợ, dọa; tân ngữ là người bị dọa: “别吓我” (đừng dọa tôi). Bị giật mình thì nói xià le yí tiào; sợ quá thì nói xià sǐ wǒ le. Từ ghép: “吓人” (đáng sợ), “吓唬” (dọa nạt, khẩu ngữ), “恐吓” (đe dọa, văn viết).
你别吓我!
Nǐ bié xià wǒ!
Bạn đừng dọa tôi!
Don't scare me!