我哥哥在北京工作。
Wǒ gēge zài Běijīng gōngzuò.
Anh trai tôi làm việc ở Bắc Kinh.
My older brother works in Beijing.
“哥哥” nghĩa là anh trai, người anh lớn tuổi hơn mình, không nhất thiết là anh cả. Có đại từ đứng trước thường bỏ “的”: “我哥哥”. Cùng nhóm: “姐姐” (chị gái), “弟弟” (em trai), “妹妹” (em gái).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.