他感到饥饿。
Tā gǎndào jī'è.
Anh ấy cảm thấy đói.
He feels hungry.
“饥饿” (đói) là tính từ, cũng dùng như danh từ (cái đói, nạn đói), mang sắc thái văn viết. Hay làm tân ngữ của “感到”: “感到饥饿” (cảm thấy đói), hoặc nói về nạn đói, nghèo đói. Đời thường than đói chỉ cần nói “饿”: “我饿了”, không dùng “饥饿” trong câu này.
饥饿 viết sang phồn thể là 飢餓 jī è.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.