Chữ thứ hai trong mười Thiên can (giáp, ất, bính, đinh…), nên hay dùng để đánh số thứ tự: hạng hai, bên thứ hai. Ví dụ xếp loại điểm: 甲 là loại giỏi, 乙 là loại khá; trong hợp đồng, 甲 là bên A, 乙 là bên B.
「乙」 là bộ thủ số 5 trong 214 bộ Khang Hy, 1 nét, nghĩa gốc: ất, cong.
Chữ mang bộ này: 乙 yǐ (ất) · 九 jiǔ (chín)
他的成绩是乙。
Tā de chéngjì shì yǐ.
Điểm của anh ấy là Ất.
His grade is B.