Chữ giản thể 涂 viết sang phồn thể là 塗.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ: bôi, quét, tô (sơn, kem, thuốc, màu) lên bề mặt: 涂颜色 (tô màu), 往 墙 上 涂 (quét lên tường). Cũng là bôi xoá chữ viết sai. Từ ghép: 涂抹 (bôi, phết). 糊涂 (hồ đồ, lú lẫn) là từ riêng, ở đây 涂 không còn nghĩa bôi.
她在墙上涂颜色。
Tā zài qiáng shàng tú yánsè.
Cô ấy tô màu lên tường.
She is painting the wall.