Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 烂 viết sang phồn thể là 爛.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Tính từ "nát, nhừ, thối rữa": hoa quả để lâu bị nát, thịt hầm nhừ. Hay làm bổ ngữ sau động từ: nấu nhừ, đá hỏng. Nghĩa bóng khẩu ngữ là tệ, kém, như chữ viết xấu. Từ ghép: "腐烂" (thối rữa); còn "灿烂" (rực rỡ) nghĩa khác hẳn, tả ánh nắng, nụ cười tươi sáng.
这些苹果已经烂了。
Zhèxiē píngguǒ yǐjīng làn le.
Những quả táo này đã bị thối rữa.
These apples are already rotten.