Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 编 viết sang phồn thể là 編.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ "đan, bện" và "biên soạn, sắp xếp". Nghĩa đan: "编织" (đan lát). Nghĩa soạn: "编写" (biên soạn), "编辑" (biên tập), "编剧" (biên kịch), "改编" (chuyển thể). Nghĩa đánh số: "编号" (đánh số), "邮编" (mã bưu chính). Nghĩa xấu là bịa ra: "编造" (bịa đặt), như bịa chuyện.
她在编一个篮子。
Tā zài biān yí gè lánzi.
Cô ấy đang đan một cái giỏ.
She is weaving a basket.