Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 测 viết sang phồn thể là 測.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
"测" là động từ, nghĩa là đo; nghĩa thứ hai là đoán, liệu trước. Đứng một mình hay đi với tân ngữ chỉ thứ cần đo: "测 体温" (đo thân nhiệt), "测 一下 血压". Thường gặp hơn trong từ ghép: "测试" (kiểm tra, thử nghiệm), "测量" (đo đạc), "测验" (bài kiểm tra), "检测" (kiểm tra đo lường), "监测" (giám sát). Nghĩa đoán: "预测" (dự báo), "猜测" (phỏng đoán), "推测" (suy đoán).
老师测了我们的体温。
Lǎoshī cè le wǒmen de tǐwēn.
Giáo viên đã đo nhiệt độ cơ thể của chúng tôi.
The teacher measured our temperature.