他预测明天会下雨。
Tā yùcè míngtiān huì xià yǔ.
Anh ấy dự đoán ngày mai sẽ mưa.
He predicts it will rain tomorrow.
“预测” (dự đoán) là động từ, cũng làm danh từ, đi với tân ngữ là sự việc tương lai hoặc một mệnh đề: “预测 明天 会 下雨”, “预测 结果”. Gần nghĩa “预报” (dự báo): “预报” là thông báo chính thức như “天气 预报”, “预测” là việc phỏng đoán dựa trên phân tích.
预测 viết sang phồn thể là 預測 yù cè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.