我预订了明天的房间。
Wǒ yùdìng le míngtiān de fángjiān.
Tôi đã đặt trước phòng cho ngày mai.
I booked a room for tomorrow.
“预订” (đặt trước) là động từ, tân ngữ là phòng, vé, chỗ ngồi, hàng hóa: “预订 房间”, “预订 机票”, “我 已经 预订 了”. Gần nghĩa “预约” (đặt lịch hẹn): “预约” thường dùng cho việc hẹn gặp, hẹn dịch vụ như khám bệnh. Còn “预定” nghĩa là định trước, đã lên kế hoạch.
预订 viết sang phồn thể là 預訂 yù dìng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.