Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 订 viết sang phồn thể là 訂.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ “đặt trước, đặt mua” hoặc “ký kết”: 订 + 房间 là đặt phòng, “预订” (đặt trước), “签订” (ký kết), “制订” (soạn thảo, đặt ra), “订单” (đơn đặt hàng). Dễ nhầm với 定 cùng đọc dìng: 定 là quyết định, cố định (“决定”, “一定”), còn 订 là đặt trước hoặc ký kết.
我订了一个房间。
Wǒ dìng le yí gè fáng jiān.
Tôi đã đặt trước một phòng.
I booked a room.