Chữ giản thể 肿 viết sang phồn thể là 腫.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“肿” (sưng, phù) là động từ, tính từ, làm vị ngữ sau bộ phận cơ thể: “他 的 脚 肿 了” (chân anh ấy sưng rồi), “眼睛 肿 了”. Muốn nói bắt đầu sưng lên thì dùng “肿 起来”. Từ ghép hay gặp: “肿瘤” (khối u).
他的脚肿了。
Tā de jiǎo zhǒng le.
Chân anh ấy bị sưng.
His foot is swollen.