Danh từ "thuyền", mang sắc thái cổ và văn viết; khẩu ngữ dùng "船" (thuyền). Gặp trong "龙舟" (thuyền rồng) đua dịp Tết Đoan Ngọ và trong thành ngữ: "同舟共济" (cùng thuyền vượt sóng) là chung sức vượt khó; "刻舟求剑" là khắc dấu lên mạn thuyền để tìm thanh kiếm đã rơi, ý nói cứng nhắc.
「舟」 là bộ thủ số 137 trong 214 bộ Khang Hy, 6 nét, nghĩa gốc: thuyền.
Chữ mang bộ này: 舟 zhōu (thuyền) · 船 chuán (tàu thuyền) · 航 háng (hàng hải)
湖上有一条小舟。
Hú shàng yǒu yì tiáo xiǎo zhōu.
Trên hồ có một chiếc thuyền nhỏ.
There is a small boat on the lake.