Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Có hai nhóm nghĩa. Nghĩa "chân" mang sắc thái văn viết: "足球" (bóng đá), "足迹" (dấu chân); khẩu ngữ gọi chân là "脚" (chân). Nghĩa "đủ" phổ biến hơn: "足够" (đủ), "满足" (thỏa mãn), "不足" (thiếu), "充足" (đầy đủ). Làm phó từ "đủ, những" trước số lượng: đi bộ những ba tiếng.
「足」 là bộ thủ số 157 trong 214 bộ Khang Hy, 7 nét, nghĩa gốc: chân, đủ.
Chữ mang bộ này: 足 zú (chân) · 跑 pǎo (chạy) · 跳 tiào (nhảy) · 路 lù (đường)
他足有十本书。
Tā zú yǒu shí běn shū.
Anh ấy có đủ mười cuốn sách.
He has a full ten books.