我们八点上课。
Wǒmen bā diǎn shàngkè.
Chúng tôi học bài lúc tám giờ.
We have class at eight.
“上课” nghĩa là vào lớp, bắt đầu giờ học; với giáo viên là lên lớp dạy. Đây là động từ li hợp nên không mang tân ngữ phía sau; muốn nói học môn gì thì chêm tên môn vào giữa “上” và “课”. Giờ giấc đặt trước: “八点上课”. Cặp đối là “下课” (tan học).
上课 viết sang phồn thể là 上課 shàng kè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.