前边有一个公园。
Qiánbian yǒu yí gè gōngyuán.
Phía trước có một công viên.
There is a park ahead.
“前边” là danh từ phương vị, nghĩa là phía trước. Đứng sau danh từ để chỉ chỗ trước vật đó, đứng sau “在”, hoặc đứng đầu câu với “有” để nói phía trước có gì. Nghĩa giống “前面”; phía sau là “后边”.
前边 viết sang phồn thể là 前邊 qián bian.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.