我家在东边。
Wǒ jiā zài dōng bian.
Nhà tôi ở phía đông.
My home is in the east.
“东边” là danh từ phương vị, nghĩa là phía đông. Đứng sau “在” để chỉ vị trí, hoặc sau danh từ để chỉ phía đông của nơi đó. Cùng nhóm có “南边”, “西边”, “北边”. Phân biệt với “东方” là phương Đông, vùng phía đông nói chung.
东边 viết sang phồn thể là 東邊 dōng bian.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.