他在那边。
Tā zài nà bian.
Anh ấy ở bên đó.
He is over there.
“那边” là đại từ chỉ nơi chốn, nghĩa là bên kia, phía đó, nhấn vào phía hoặc hướng. Hay dùng khi chỉ trỏ: “在 那边” (ở bên kia), “往 那边 走” (đi về phía kia). Cũng chỉ một nơi xa đang được nhắc tới: “你 那边 天气 怎么样?”. Đối lập với “这边”.
那边 viết sang phồn thể là 那邊 nà bian.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.