学校在南边。
Xuéxiào zài nán biān.
Trường học ở phía nam.
The school is to the south.
“南边” là danh từ phương vị, nghĩa là phía nam. Đứng sau “在” để chỉ vị trí, hoặc sau danh từ để chỉ phía nam của nơi đó. Cùng nhóm có “东边”, “西边”, “北边”. Phân biệt với “南方” là miền Nam, vùng phía nam của cả nước.
南边 viết sang phồn thể là 南邊 nán bian.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.