我们去那家饭店吃饭吧。
Wǒmen qù nà jiā fàndiàn chīfàn ba.
Chúng ta đến nhà hàng kia ăn cơm nhé.
Let's go eat at that restaurant.
Danh từ chỉ nơi chốn, đếm bằng lượng từ 家. Có hai nghĩa: “nhà hàng, quán ăn” và “khách sạn” (nhiều khách sạn lớn ở Trung Quốc mang tên 饭店). Hay làm tân ngữ sau 去, 在: 在 + 饭店 + 吃饭 (ăn ở nhà hàng). Gần nghĩa 餐厅 (nhà hàng) và 酒店 (khách sạn).
饭店 viết sang phồn thể là 飯店 fàn diàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.