Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“店” là cửa hàng, quán, thường đứng cuối từ ghép: “商店” (cửa hàng), “书店” (hiệu sách), “饭店” (nhà hàng, khách sạn). Lượng từ đi kèm là “家”: “一家店”.
这家店的咖啡很好喝。
Zhè jiā diàn de kā fēi hěn hǎo hē.
Cà phê của quán này rất ngon.
The coffee at this shop is very good.