Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 对 viết sang phồn thể là 對.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
又 (bàn tay) + 寸 (tấc) → bàn tay đo lường, gợi ý sự đúng đắn, nhớ nghĩa "đúng, với".
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“对” có ba nghĩa chính. Tính từ “đúng”: “说得对” (nói đúng), trái nghĩa “不对”. Giới từ “đối với”, đứng trước người hoặc việc: tā duì wǒ hěn hǎo là anh ấy đối xử tốt với tôi. Trong “对面” là đối diện. “对不起” là xin lỗi, đáp lại bằng “没关系”.
你说得对,我同意。
Nǐ shuō de duì, wǒ tóngyì.
Bạn nói đúng, tôi đồng ý.
You are right, I agree.