Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 轻 viết sang phồn thể là 輕.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Tính từ “nhẹ”, đối nghĩa với 重 (nặng): “很轻” (rất nhẹ). Nghĩa mở rộng: trẻ (“年轻” – trẻ tuổi), nhẹ nhõm (“轻松” – thoải mái), giảm bớt (“减轻” – giảm nhẹ). Đứng trước động từ thì là khẽ, nhẹ tay. Chú ý “轻易” nghĩa là dễ dàng, tùy tiện, hay đi với phủ định.
这个包很轻。
Zhège bāo hěn qīng.
Cái túi này rất nhẹ.
This bag is very light.