Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 轮 viết sang phồn thể là 輪.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ "bánh xe" và "lượt, vòng". Nghĩa bánh xe: "轮子" (bánh xe), "轮胎" (lốp xe), "轮椅" (xe lăn). Nghĩa thay phiên: "轮流" (thay phiên, luân phiên), như thay phiên trực nhật. Làm lượng từ cho lượt, vòng thi đấu: vòng một, vòng hai. "轮船" (tàu hơi nước) là tàu thủy cỡ lớn.
轮到你了。
Lún dào nǐ le.
Đến lượt bạn rồi.
It's your turn.