Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Cái vò sành (缶) bị nứt vỡ (夬), tạo ra lỗ hổng, nghĩa là thiếu.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“缺” là động từ “thiếu, khuyết”, tân ngữ là người hoặc vật còn thiếu: “缺 一 个 人” (thiếu một người), “缺 钱”. Từ ghép: “缺少” (thiếu), “缺点” (nhược điểm, đối lập với “优点”), “缺乏” (thiếu hụt, văn viết, hay đi với từ trừu tượng), “缺席” (vắng mặt).
我们缺一个司机。
Wǒmen quē yí gè sījī.
Chúng tôi thiếu một tài xế.
We are short of a driver.