这个花瓶是残缺的。
Zhège huāpíng shì cánquē de.
Cái bình hoa này bị khuyết tật.
This vase is incomplete.
"残缺" (không nguyên vẹn, sứt mẻ, thiếu sót) là tính từ, nói vật bị mất đi một phần: "残缺 的 花瓶". Hay gặp nhất trong cụm cánquē bùquán (thiếu trước hụt sau, không đầy đủ), dùng cho đồ vật, sách cổ, tư liệu: "这 本 书 已经 残缺 了". Nói người khuyết tật thì dùng "残疾"; "残缺" nhấn vào chỗ bị thiếu mất, không phải tên gọi một tình trạng sức khoẻ.
残缺 viết sang phồn thể là 殘缺 cán quē.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.