他还欠缺经验。
Tā hái qiànquē jīngyàn.
Anh ấy còn thiếu kinh nghiệm.
He still lacks experience.
"欠缺" (còn thiếu) vừa là động từ vừa là danh từ. Làm động từ, tân ngữ thường là thứ trừu tượng: "欠缺 经验" (thiếu kinh nghiệm), "欠缺 能力". Làm danh từ nghĩa là chỗ thiếu sót: "还 有 欠缺". Sắc thái trang trọng hơn "缺少", hay nói về năng lực, điều kiện chưa đủ chứ ít dùng cho đồ vật cụ thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.