Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Danh từ “màu”, thường đứng sau tên màu: “红色” (màu đỏ), “白色” (màu trắng), “黑色” (màu đen). Ghép khác: “颜色” (màu sắc), “景色” (cảnh sắc), “脸色” (sắc mặt), “特色” (đặc sắc), “出色” (xuất sắc). Hỏi màu gì thì dùng “颜色”, không dùng 色 đứng một mình.
「色」 là bộ thủ số 139 trong 214 bộ Khang Hy, 6 nét, nghĩa gốc: màu sắc.
Chữ mang bộ này: 色 sè (màu) · 颜色 yánsè (màu sắc)
我喜欢红色。
Wǒ xǐhuān hóngsè.
Tôi thích màu đỏ.
I like the color red.