Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
亻 (người) + 吏 (viên quan nhỏ): quan sai người đi làm việc → sai khiến, khiến; dùng người làm việc → sử dụng.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Động từ khiến, làm cho, theo cấu trúc A 使 B cộng động từ hoặc tính từ; mang sắc thái văn viết hơn 让. Còn nghĩa dùng: 使用 (sử dụng). Từ ghép: 即使 (dù cho), 大使馆 (đại sứ quán), 使得 (làm cho).
读书使我快乐。
Dúshū shǐ wǒ kuàilè.
Đọc sách khiến tôi vui vẻ.
Reading makes me happy.