Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Tính từ “chua”: “柠檬很酸” (chanh rất chua). Ghép: “酸奶” (sữa chua), “酸甜苦辣” (chua ngọt đắng cay, ý chỉ đủ mọi vị cuộc đời). Còn dùng cho cảm giác mỏi nhức ở cơ thể, như chân mỏi, lưng mỏi sau khi đi bộ nhiều.
柠檬很酸。
Níngméng hěn suān.
Chanh rất chua.
Lemons are very sour.