Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 处 viết sang phồn thể là 處.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Hai cách đọc. Đọc chù là danh từ “nơi, chỗ”: “到处” (khắp nơi), “好处” (lợi ích), “长处” (ưu điểm), “远处” (nơi xa). Đọc chǔ là động từ “xử lý, sống chung, ở vào”: “处理” (xử lý), “相处” (chung sống), “处于” (đang ở trạng thái).
这个公园是个好去处。
Zhège gōngyuán shì ge hǎo qùchù.
Công viên này là một nơi tốt để đi.
This park is a good place to go.