Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 补 viết sang phồn thể là 補.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Bên trái là "衤" (áo quần), bên phải là "卜". Chiếc áo bị thủng một lỗ nhỏ như dấu chấm của "卜", phải vá lại: vá, bổ sung.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Động từ "vá, bù, bổ sung", đứng trước thứ cần vá hay bù: vá quần áo, học bù. Từ ghép: "补充" (bổ sung), "补课" (học bù), "补考" (thi lại), "补习" (học thêm), "弥补" (bù đắp). Còn có nghĩa "bồi bổ" khi nói ăn uống cho khỏe. "补贴" (trợ cấp) là khoản tiền hỗ trợ thêm.
我需要补衣服。
Wǒ xūyào bǔ yīfu.
Tôi cần vá quần áo.
I need to mend clothes.