他周末去补习数学。
Tā zhōumò qù bǔxí shùxué.
Cuối tuần anh ấy đi học thêm toán.
He goes to tutoring for math on weekends.
“补习” (học thêm, phụ đạo) là động từ, chỉ học thêm ngoài giờ chính khóa để bổ sung kiến thức: “补习 数学”, “周末 去 补习”. Lớp học thêm gọi là “补习 班”. So với “补课”: nghĩa gốc của “补课” là dạy hoặc học bù những tiết đã lỡ, còn “补习” là học thêm cho vững.
补习 viết sang phồn thể là 補習 bǔ xí.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.