Chữ giản thể 侧 viết sang phồn thể là 側.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“侧” là danh từ chỉ bên, phía cạnh; đứng sau từ chỉ phương hướng: “左侧” là bên trái, “两侧” là hai bên. Còn làm động từ nghĩa là nghiêng sang một bên. Từ ghép: “侧面” (mặt bên, khía cạnh), “侧重” (chú trọng vào một mặt). Khẩu ngữ thường nói “左边”, “旁边”; “侧” hay gặp trên biển báo và văn viết.
他在我左侧。
Tā zài wǒ zuǒcè.
Anh ấy ở bên trái tôi.
He is on my left side.