Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 撑 viết sang phồn thể là 撐.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“撑” là động từ: chống, đỡ bằng tay hay gậy: “撑住” là chống giữ cho vững; giương ô; chèo thuyền bằng sào. Khẩu ngữ còn nghĩa là no căng bụng, và gắng gượng chịu đựng. Từ ghép: “支撑” (chống đỡ, nâng đỡ).
他用手撑住桌子。
Tā yòng shǒu chēng zhù zhuōzi.
Anh ấy dùng tay chống đỡ bàn.
He propped up the table with his hands.