这本书填补了这方面的空白。
Zhè běn shū tiánbǔle zhè fāngmiàn de kòngbái.
Cuốn sách này đã lấp chỗ trống trong lĩnh vực này.
This book fills a gap in this field.
“填补” (lấp đầy, bù vào) là động từ, theo sau là chỗ trống, thiếu hụt, thường mang nghĩa trừu tượng: “填补 空白” (lấp khoảng trống, hay nói về một lĩnh vực trước đó chưa có ai làm), bù chỗ thiếu người. Với lỗ, hố cụ thể thì khẩu ngữ hay dùng “填”.
填补 viết sang phồn thể là 填補 tián bǔ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.