他四处看了看。
Tā sìchù kàn le kàn.
Anh ấy nhìn khắp nơi.
He looked around.
“四处” (khắp nơi) là phó từ, đứng trước động từ để chỉ việc làm ở nhiều chỗ: 四处 看了看, 四处 寻找. Nghĩa gần “到处” và thay được trong nhiều câu; “到处” khẩu ngữ hơn. Khác “四周” là danh từ chỉ vùng xung quanh một vật.
四处 viết sang phồn thể là 四處 sì chù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.