医生给我开了处方,我要去药店买药。
Yīshēng gěi wǒ kāile chǔfāng, wǒ yào qù yàodiàn mǎi yào.
Bác sĩ kê đơn thuốc cho tôi, tôi phải ra hiệu thuốc mua thuốc.
The doctor gave me a prescription, I need to go to the pharmacy to buy medicine.
“处方” là danh từ, nghĩa là đơn thuốc do bác sĩ kê. Động từ đi kèm là “开”: “开 处方” (kê đơn); đi mua thuốc thì nói “凭 处方 买 药” (mua thuốc theo đơn); thuốc phải có đơn mới bán gọi là “处方 药”. Lượng từ thường dùng là “张”. Khẩu ngữ cũng hay nói “药方”.
处方 viết sang phồn thể là 處方 chǔ fāng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.