Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 传 viết sang phồn thể là 傳.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ “truyền, chuyền”, chuyển từ người này sang người khác: “传给他” (chuyền cho anh ấy). Ghép: “传统” (truyền thống), “传说” (truyền thuyết), “宣传” (tuyên truyền), “流传” (lưu truyền), “上传” (tải lên). Khác với 送 (đưa, tặng): 传 nhấn vào việc chuyền tiếp qua tay hoặc qua kênh.
请传给他这本书。
Qǐng chuán gěi tā zhè běn shū.
Hãy chuyển cho anh ấy cuốn sách này.
Please pass this book to him.