这个故事流传了几百年。
Zhège gùshi liúchuánle jǐ bǎi nián.
Câu chuyện này đã được lưu truyền qua mấy trăm năm.
This story has been passed down for hundreds of years.
“流传” là động từ, chỉ việc truyền lại, lan truyền qua thời gian. Thường đứng sau chủ ngữ và có thể đi kèm với trạng từ chỉ thời gian như “多年”. Thường đi kèm với danh từ “故事”, “传说”. Người Việt thường nhầm “流传” với “传播” (truyền bá), nhưng “流传” nhấn mạnh sự truyền từ đời này sang đời khác.
流传 viết sang phồn thể là 流傳 liú chuán.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.