Lượng từ chỉ số chuyến đi lại, đặt sau động từ: “去了一趟” (đã đi một chuyến). Khác với 次: 次 đếm số lần của mọi hành động, còn 趟 nhấn vào một chuyến đi rồi về. Cũng dùng đếm chuyến tàu xe.
我去了一趟北京。
Wǒ qùle yí tàng Běijīng.
Tôi đã đi một chuyến Bắc Kinh.
I went to Beijing once.