Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Động từ “tỉnh, thức dậy”, thường làm bổ ngữ kết quả sau động từ như 睡 (ngủ dậy), 叫 (gọi dậy); ghép thành “醒来” (tỉnh dậy). Phân biệt với “起床”: 醒 là mở mắt tỉnh giấc, còn “起床” là ra khỏi giường. Ghép khác: “提醒” (nhắc nhở), “清醒” (tỉnh táo).
我早上六点醒。
Wǒ zǎoshang liù diǎn xǐng.
Tôi thức dậy lúc sáu giờ sáng.
I wake up at 6 a.m.