Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Giới từ văn viết nghĩa dùng, lấy, đứng trước danh từ. Hay gặp nhất trong từ chỉ mốc: 以前 (trước đây), 以后 (sau này), 以上 (trở lên), 以下 (trở xuống), 以外 (ngoài ra). Ghép khác: 可以 (có thể), 所以 (cho nên), 以为 (tưởng rằng).
他以笔写字。
Tā yǐ bǐ xiě zì.
Anh ấy dùng bút để viết chữ.
He writes with a pen.