他全力以赴地完成了比赛。
Tā quán lì yǐ fù de wánchéngle bǐsài.
Anh ấy đã dồn toàn lực hoàn thành cuộc thi.
He went all out to complete the competition.
“全力以赴” (dốc toàn lực) là thành ngữ bốn chữ, nói ai đó dồn hết sức cho một việc. Hay làm vị ngữ, nhất là khi hứa hẹn: “我们 一定 全力以赴”. Cũng làm trạng ngữ với “地”: “他 全力以赴 地 完成 了 比赛”. Không mang tân ngữ phía sau.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.