Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Danh từ “sức, lực”, thường đứng cuối từ ghép: “努力” (nỗ lực), “能力” (năng lực), “压力” (áp lực), “听力” (khả năng nghe), “实力” (thực lực). Đứng đầu: “力气” (sức lực), “力量” (sức mạnh). Cụm hay gặp: “用力” (dùng sức). Trong “巧克力” (sô-cô-la), 力 chỉ dùng để ghi âm.
「力」 là bộ thủ số 19 trong 214 bộ Khang Hy, 2 nét, nghĩa gốc: sức mạnh.
Chữ mang bộ này: 力 lì (sức) · 加 jiā (thêm) · 动 dòng (động) · 努 nǔ (cố gắng)
他用力推门。
Tā yòng lì tuī mén.
Anh ấy dùng sức đẩy cửa.
He pushed the door with force.