Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 乱 viết sang phồn thể là 亂.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Tính từ lộn xộn, bừa bộn: 很乱 (rất bừa). Làm phó từ đứng trước động từ nghĩa bừa, tùy tiện: 乱扔 (vứt bừa). Từ ghép: 混乱 (hỗn loạn), 乱七八糟 (lộn xộn hết cả).
他的房间很乱。
Tā de fángjiān hěn luàn.
Phòng của anh ấy rất lộn xộn.
His room is very messy.