Chữ giản thể 连 viết sang phồn thể là 連.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cấu trúc quan trọng nhất: 连…都/也… = “ngay cả… cũng…”, 连 đặt trước thành phần cần nhấn mạnh, 都 hoặc 也 đứng trước động từ: 他 连 饭 都 没 吃. Làm động từ nghĩa là “nối liền”: 连 在 一起. Có trong 连续 (liên tục), 连忙 (vội vàng), 接连 (liên tiếp). Đừng nhầm với 练 (luyện, liàn) gần âm.
我连他的名字都不知道。
Wǒ lián tā de míngzì dōu bù zhīdào.
Tôi đến tên anh ấy cũng không biết.
I don't even know his name.