Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 脸 viết sang phồn thể là 臉.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ mặt, khuôn mặt: 洗脸 (rửa mặt), 脸红 (đỏ mặt). Từ ghép: 脸色 (sắc mặt), 笑脸 (mặt cười), 丢脸 (mất mặt). 面 cũng là mặt nhưng chủ yếu dùng trong từ ghép và văn viết, như 面对; nói hằng ngày dùng 脸.
她的脸很白。
Tā de liǎn hěn bái.
Khuôn mặt cô ấy rất trắng.
Her face is very fair.