他连滚带爬地上了山。
Tā lián gǔn dài pá de shàng le shān.
Anh ấy lăn lộn bò trườn lên núi.
He scrambled up the mountain.
"连滚带爬" (vừa lăn vừa bò) là thành ngữ, tả dáng chạy trốn vội vàng, hoảng hốt, lúc ngã lúc bò. Thường làm trạng ngữ trước động từ chỉ chạy, thoát: "连滚带爬 地 逃 了 出去". Hay mang sắc thái hài hước hoặc chê bai.
连滚带爬 viết sang phồn thể là 連滾帶爬 lián gǔn dài pá.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.