Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 带 viết sang phồn thể là 帶.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ "mang theo": 带伞 (mang ô), 带钱 (mang tiền). Còn nghĩa "dẫn, trông": 带孩子 (trông con), 带路 (dẫn đường). Hay gặp trong 带来 (mang đến). Danh từ "dây, dải" trong 领带 (cà vạt).
我今天没带钱。
Wǒ jīn tiān méi dài qián.
Hôm nay tôi không mang tiền.
I didn't bring money today.